Trong dòng chảy của Phật giáo Đại thừa, Chú Lăng Nghiêm nổi bật như một bảo vật tâm linh, được tin tưởng rộng rãi với sức mạnh huyền diệu và khả năng bảo hộ vô biên. Việc thực hành trì tụng thần chú này không chỉ là một nghi thức mà còn là con đường dẫn dắt hành giả đến sự thanh tịnh nội tâm, giải thoát khỏi phiền não. Bài viết này sẽ cùng bạn khám phá sâu hơn về chú Lăng Nghiêm có tác dụng gì và giá trị thâm sâu của nó trong đời sống tinh thần của người con Phật.
Nguồn gốc và ý nghĩa sâu xa của chú Lăng Nghiêm
Chú Lăng Nghiêm, hay còn gọi là Thần chú Thủ Lăng Nghiêm, là một trong những thần chú quan trọng và uy lực nhất trong Phật giáo, mang lại vô vàn lợi ích tinh thần và tâm linh cho người hành trì. Thần chú này được ví như “Vương miện của Đức Phật” trong Phật giáo Đại thừa, biểu thị cho sự uy nghiêm và trí tuệ viên mãn của chư Phật. Sự hiện diện của chú Lăng Nghiêm được cho là có khả năng soi sáng khắp pháp giới, xua tan mọi bóng tối vô minh.
Thần chú được trích từ Kinh Lăng Nghiêm – một bộ kinh quan trọng, được truyền từ Ấn Độ sang Trung Quốc vào thời nhà Đường (thế kỷ 7), do ngài Bát Thích Mật Đế (Buddhapalita) dịch sang Hán văn. Từ đó, nó nhanh chóng được truyền bá rộng rãi khắp các nước Đông Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam, trở thành một phần không thể thiếu trong các nghi lễ Phật giáo và tu tập cá nhân. Ý nghĩa của chú Lăng Nghiêm không chỉ dừng lại ở việc bảo hộ, mà còn là phương tiện mạnh mẽ giúp hành giả đạt được giác ngộ và an lạc tuyệt đối.
Sức mạnh bảo vệ và thanh tịnh nội tâm
Một trong những tác dụng nổi bật của chú Lăng Nghiêm là khả năng bảo vệ người trì tụng khỏi những năng lượng tiêu cực, tà ma ngoại đạo và các chướng ngại tâm linh. Hoà thượng Tuyên Hoá từng giảng rằng, ngay cả khi thế gian chỉ còn một người trì tụng chú Thủ Lăng Nghiêm, ma vương Ba Tuần cũng không dám xuất hiện. Điều này nhấn mạnh uy lực phi thường của thần chú trong việc ngăn chặn các thế lực hắc ám và giữ gìn sự bình an cho hành giả.
Khi tâm trí đối mặt với những phiền não, lo âu, việc trì tụng chú Lăng Nghiêm giúp tâm thức trở nên kiên định, không bị lay động bởi ngoại cảnh. Đây là một công năng quan trọng, giúp người tu hành giữ vững đạo tâm, tránh xa những cám dỗ và mê hoặc, từ đó đạt được trạng thái định tâm sâu sắc và sự sáng suốt trong quá trình tu tập.
Chuyển hóa nghiệp chướng và phát triển trí tuệ
Chú Lăng Nghiêm có tác dụng gì trong việc chuyển hóa nghiệp chướng? Đây là câu hỏi mà nhiều Phật tử quan tâm. Thần chú này được tin rằng có khả năng hóa giải các nghiệp chướng tích lũy từ nhiều kiếp, phá tan vô minh và những trói buộc trong tâm trí. Sức mạnh của chú Lăng Nghiêm giúp hành giả thanh lọc thân tâm, làm nhẹ bớt gánh nặng nghiệp lực, mở đường cho sự phát triển trí tuệ.
Mỗi câu, mỗi chữ trong thần chú Lăng Nghiêm đều chứa đựng giáo pháp thâm sâu, ẩn chứa công năng và ý nghĩa vi diệu. Khi hành giả chuyên tâm trì tụng, dù chỉ một đoạn hay toàn bộ bài chú, đều có thể tạo ra sự chuyển hóa lớn lao: trời đất rung chuyển, quỷ thần khiếp sợ, yêu ma lánh xa. Ánh sáng từ đỉnh nhục kế của Đức Phật là biểu tượng cho sức mạnh kỳ diệu của thần chú, có khả năng phá tan màn đêm tăm tối và giúp người tu hành hoàn thành mọi công đức.
Giá trị của chú Lăng Nghiêm trong thời đại hiện nay
Trong bối cảnh xã hội hiện đại đầy biến động, áp lực và cám dỗ, chú Lăng Nghiêm càng trở nên có giá trị. Nó không chỉ là một bài kinh để đọc tụng mà còn là một pháp môn giúp con người tìm về sự bình an, tĩnh lặng trong tâm hồn. Nhiều người tìm đến chú Lăng Nghiêm như một điểm tựa tinh thần, giúp họ vượt qua những khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
Sức mạnh của chú Thủ Lăng Nghiêm không chỉ giới hạn ở việc bảo vệ mà còn thúc đẩy sự phát triển nội tại, giúp hành giả khai mở trí tuệ vốn có. Việc thực hành chú thường xuyên giúp chúng ta rèn luyện sự tập trung, tăng cường chánh niệm và phát triển lòng từ bi, những yếu tố cốt lõi để xây dựng một cuộc sống an lạc và ý nghĩa hơn, không chỉ cho bản thân mà còn cho những người xung quanh.
Hướng dẫn cơ bản để trì tụng Chú Lăng Nghiêm hiệu quả
Để chú Lăng Nghiêm có tác dụng gì mạnh mẽ nhất, việc trì tụng cần được thực hiện với lòng thành kính và sự chuyên tâm. Đầu tiên, hãy chọn một không gian yên tĩnh, sạch sẽ. Ngồi thẳng lưng, thả lỏng cơ thể và hít thở sâu để tâm trí được lắng đọng. Trước khi bắt đầu, có thể đọc một đoạn kệ tán hoặc niệm danh hiệu Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật ba lần để khởi phát tâm bồ đề.
Khi tụng chú, hãy cố gắng giữ tâm ý thanh tịnh, quán tưởng ánh sáng từ bi của chư Phật bao trùm và bảo hộ. Nên tụng chú với tốc độ vừa phải, rõ ràng từng câu, từng chữ. Có thể bắt đầu với số lượng ít và tăng dần theo thời gian, ví dụ 7 biến, 21 biến, hoặc 108 biến mỗi ngày tùy theo khả năng và thời gian của mỗi người. Quan trọng nhất là sự kiên trì và niềm tin bất thoái chuyển vào sức mạnh của chú Lăng Nghiêm.
Các hiểu lầm thường gặp về tác dụng của chú Lăng Nghiêm
Có một số hiểu lầm phổ biến về chú Lăng Nghiêm có tác dụng gì, đặc biệt là quan niệm sai lầm về việc trì tụng chú này sẽ làm hóa giải “ái nghiệp” theo nghĩa tiêu cực. Một số người cho rằng người trì tụng thần chú Lăng Nghiêm không thể có vợ/chồng hoặc sẽ dẫn đến ly dị nếu đã kết hôn. Đây là cách hiểu hoàn toàn sai lệch, không đúng với ý kinh và tính nhân bản, từ bi của Phật giáo.
Trong Phật giáo, “ái nghiệp” là sự chấp trước vào dục ái, là nguyên nhân của mọi khổ đau luân hồi. Việc hóa giải ái nghiệp ở đây có nghĩa là chuyển hóa những chấp trước sâu nặng vào dục vọng, chứ không phải là từ bỏ hoàn toàn tình yêu thương hay mối quan hệ gia đình chính đáng. Chú Lăng Nghiêm giúp hành giả đạt được sự thanh tịnh trong tâm, nhìn nhận các mối quan hệ một cách trí tuệ và bình đẳng hơn, không bị ràng buộc bởi sự tham lam, sân hận, si mê.
Cấu trúc và phân loại của chú Lăng Nghiêm
Chú Lăng Nghiêm được chia thành năm bộ chính, mỗi bộ đại diện cho một phương và một vị Phật chủ trì, cùng với các Bồ Tát, Hộ Pháp và quyến thuộc liên quan. Sự phân chia này thể hiện tính toàn diện và bao la của thần chú, bao trùm khắp sáu nẻo luân hồi và mười phương thế giới, mang lại sự bảo hộ và tịnh hóa rộng lớn.
- Kim Cang Bộ: Đại diện cho phương Đông, do Đức Phật A Súc làm chủ.
- Bảo Sinh Bộ: Thuộc về phương Nam, do Phật Bảo Sinh làm chủ.
- Phật Bộ: Thuộc về vị trí trung tâm, do Phật Thích Ca Mâu Ni làm chủ.
- Liên Hoa Bộ: Tương ứng với phương Tây, do Phật A Di Đà làm chủ.
- Nghiệp Bộ: Liên kết với phương Bắc, do Phật Thành Tựu làm chủ.
Cấu trúc năm bộ này tượng trưng cho sự toàn diện của Phật pháp, khả năng chế phục mọi chướng ngại từ khắp các phương hướng, giúp hành giả an tâm tu tập trên con đường giác ngộ. Mỗi bộ chú có những công năng đặc biệt, cùng nhau tạo nên uy lực tổng hòa của Chú Lăng Nghiêm.
Dưới đây là bản chú Lăng Nghiêm tiếng Việt và tiếng Phạn được dịch từ âm tiếng Phạn ra âm Hán, âm Việt được sử dụng chính thức trong các kinh điển và nghi thức tụng niệm phổ thông tại Việt Nam, gồm 5 đệ: Đệ Nhất – Đệ Nhị – Đệ Tam – Đệ Tứ – Đệ Ngũ:
Nam-Mô-Lăng-Nghiêm Hội-Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)
Diệu trạm tổng trì bất động tôn,
Thủ-Lăng-Nghiêm-Vương thế hy hữu,
Tiêu Ngã ức kiếp điên-đảo tưởng.
Bất lịch tăng-kỳ hoạch pháp thân,
Nguyện kim đắc quả thành bảo-vương,
Hườn độ như thị hằng sa chúng,
Tương thử thâm tâm phụng trần sát,
Thị tắc danh vi báo Phật ân:
Phục thỉnh Thế-Tôn vị chứng minh,
Ngũ-trược ác-thế thệ tiên nhập,
Như nhất chúng sanh vị thành Phật,
Chung bất ư thử thủ nê-hoàn.
Đại –hùng đại -lực đại -từ-bi,
Hi cánh thẩm trừ vi-tế hoặc,
Linh ngã tảo đăng vô -thượng giác,
Ư thập phương giới toạ đạo tràng;
Thuấn nhã đa tánh khả tiêu vong,
Thước –ca –ra tâm vô động chuyển.
Nam-mô thường-trụ thập-phương Phật.
Nam-mô thường-trụ thập-phương Pháp.
Nam-mô thường-trụ thập-phương Tăng.
Nam-mô Thích-Ca Mâu-Ni Phật.
Nam-mô Phật Đảnh Thủ-Lăng-Nghiêm.
Nam-mô Quán-Thế-Âm Bồ-Tát.
Nam-mô Kim-Cang-Tạng Bồ-Tát.
Nhĩ thời Thế-Tôn,
Tùng nhục-kế trung,
Dõng bá bảo-quang,
Quang trung dõng xuất ,
Thiên diệp bảo liên,
Hữu hóa Như-Lai,
Toạ bảo hoa trung,
Đảnh phóng thập đạo,
Bá bảo quang-minh,
Nhứt nhứt quang-minh,
Giai biến thị hiện,
Thập hằng hà sa,
Kim-Cang mật tích,
Kình sơn trì sử,
Biến hư-không giới,
Đại chúng ngưỡng quan,
Ủy ái kiêm bảo,
Cầu Phật ai hữu,
Nhứt tâm thính Phật,
Vô-kiến đảnh tướng,
Phóng quang như Lai,
Tuyên thuyết thần chú:
| CHÚ LĂNG NGHIÊM TIẾNG VIỆT | CHÚ LĂNG NGHIÊM TIẾNG PHẠN |
|---|---|
| ĐỆ NHẤT | |
| 01. Nam mô tát đa tha tô gi đa a ra ha đế tam miệu tam bồ đà tá tửa. | 01. Nam môt sãt tãt tha, sô ga đa da, a ra ha tê, sam muya sam bô đa sê. |
| 02. Nam mô tát đát tha Phật đà cu tri sắc ni sam. | 02. Nam môt sãt tãt tha, bu đa cô ti, si ni sam. |
| 03. Nam mô tát bà bột đà bột đia tát đa bệ tê. | 03. Nam môt sãt va, bu đa bu ti, sãt ta bê tê. |
| 04. Nam mô tát đa nẫm tam miệu tam bồ đà cu tri nẫm. | 04. Nam môt sãt ta nam, sam muya sam bô đa cô ti nam. |
| 05. Xá ra bíc a tăgn gi na nẫm. | 05. Sa sê ra pa ca, sãng ga nam. |
| 06. Nam mô lô kê A La Hán đa nẫm. | 06. Nam môt lu kê a ra han ta nam. |
| 07. Nam mô tô lô đa ba na nẫm. | 07. Nam môt su ru ta pa na nam. |
| 08. Nam mô ta yết rị đa dí dĩ nẫm. | 08. Nam môt sa khít tri ta ca mi nam. |
| 09. Nam mô lô kê tam miệu dĩ đa nẫm. | 09. Nam môt lu kê sam mya ca ta nam. |
| 10. Tam miệu dí ba ra để ba đa na nẫm. | 10. Sam mya ca pa ra, ti pa ta na nam. |
| 11. Nam mô để bĩ lỵ sắc nĩa. | 11. Nam môt đê va li si nan. |
| 12. Nam mô tất đà da tị đia da đát ra lỵ sắc nĩa. | 12. Nam môt si ta da pi ti da, ta ra li si nan. |
| 13. Xá ba noa yết ra ha ta ha ta ra ma tha nẫm. | 13. Sê pa nu, gơ ra ha, sô ha sa ra ma tha nam. |
| 14. Nam mô bạt ra ha ma ni. | 14. Nam môt pát ra ha ma ni. |
| 15. Nam mô nhơn dí ra da. | 15. Nam môt in đa ra da. |
| 16. Nam mô bá dí bá đế. | 16. Nam môt ba ga va tê. |
| 17. Lô đát ra da. | 17. Ru đa ra da. |
| 18. Ô ma bát đế | 18. U ma pun ti. |
| 19. Ta hê dá da. | 19. Sô hê da da. |
| 20. Nam mô bá dí bá đế. | 20. Nam môt ba ga va tê. |
| 21. Na ra dá nòa da. | 21. Na ra da, na da. |
| 22. Bàn dá ma ha tam mô đà da. | 22. Phun cha ma ha, sam mu ta ra. |
| 23. Nam mô tất yết rị đa da. | 23. Nam môt si khít tri ta da. |
| 24. Nam mô bá dí bá đế. | 24. Nam môt ba ga va tê. |
| 25. Ma ha ca ra da. | 25. Ma ha ca ra da. |
| 26. Đia rị bác lạc na dí ra. | 26. Ti ri pa ra na ga ra. |
| 27. Tị đát ra ba noa ca ra da. | 27. Pi ta ra, pa na ca ra da. |
| 28. A đia mục đế. | 28. A ti mu tê. |
| 29. Thi ma xá na nê bá tất nê. | 29. Si ma sa na ni, ba si ni. |
| 30. Ma đát rị dí noa. | 30. Ma tát tri ga na. |
| 31. Nam mô tất yết rị đa da. | 31. Nam môt si khít tri ta da. |
| 32. Nam mô bá dí bá đế. | 32. Nam môt ba ga va tê. |
| 33. Đa tha dí đà câu ra da. | 33. Ta tha ga ta cô ra da. |
| 34. Nam mô bát đầu ma câu ra da. | 34. Nam môt pát tâu ma cô ra da. |
| 35. Nam mô bạc xá ra câu ra da. | 35. Nam môt pát cha ra cô ra da. |
| 36. Nam mô ma ni câu ra da. | 36. Nam môt ma ni cô ra da. |
| 37. Nam mô dí xá câu ra da. | 37. Nam môt ga cha cô ra da. |
| 38. Nam mô bá dí bá đế. | 38. Nam môt ba ga va tê. |
| 39. Đế rị tríc du ra tây na. | 39. Ti ri đa su ra si na. |
| 40. Ba ra ha ra noa ra xá da. | 40. Pa ra ha ra na ra cha da. |
| 41. Đa tha dí đà da. | 41. Ta tha ga ta da. |
| 42. Nam mô bá dí bá đế. | 42. Nam môt ba ga va tê. |
| 43. Nam mô A di đa bĩ da. | 43. Nam môt a mi ta ba da. |
| 44. Đa tha dí đà da. | 44. Ta tha ga ta da. |
| 45. A ra ha đế. | 45. A ra ha tê. |
| 46. Tam miệu tam bồ đà da. | 46. Sam mya sam bô đa da. |
| 47. Nam mô bá dí bá đế. | 47. Nam môt ba ga va tê. |
| 48. A sô bĩ da. | 48. A sô bi da. |
| 49. Đa tha dí đà da. | 49. Ta tha ga ta da. |
| 50. A ra ha đế. | 50. A ra ha tê. |
| 51. Tam miệu tam bồ đà da. | 51. Sam mya sam bô đa da. |
| 52. Nam mô bá dí bá đế. | 52. Nam môt ba ga va tê. |
| 53. Bĩ xa xá da câu lô phê trụ rị da. | 53. Bi sa cha da, cu ru phi chu ri da. |
| 54. Bác ra bĩ ra xá da. | 54. Pa ra bi ra cha da. |
| 55. Đa tha dí đà da. | 55. Ta tha ga ta da. |
| 56. Nam mô bá dí bá đế. | 56. Nam môt ba ga va tê. |
| 57. Tam bổ sư bĩ đa. | 57. Sam pu su pi ta. |
| 58. Tát lân nại ra lạc xá da. | 58. Sát lin nai ra si cha da. |
| 59. Đa tha dí đà da. | 59. Ta tha ga ta da. |
| 60. A ra ha đế. | 60. A ra ha tê. |
| 61. Tam miệu tam bồ đà da. | 61. Sam mya sam bô đa da. |
| 62. Nam mô bá dí bá đế. | 62. Nam môt ba ga va tê. |
| 63. Xá kê díã mâu na duệ. | 63. Sê kê dê mu na dây. |
| 64. Đa tha dí đà da. | 64. Ta tha ga ta da. |
| 65. A ra ha đế. | 65. A ra ha tê. |
| 66. Tam miệu tam bồ đà da | 66. Sam mya sam bô đa da. |
| 67. Nam mô bá dí bá đế. | 67. Nam môt ba ga va tê. |
| 68. Lạc đát na kê đô ra xá da. | 68. Si tát na kê tu ra cha da. |
| 69. Đa tha dí đà da. | 69. Ta tha ga ta da. |
| 70. A ra ha đế. | 70. A ra ha tê. |
| 71. Tam miệu tam bồ đà da. | 71. Sam mya sam bô đa da. |
| 72. Đế bĩu nam mô tát yết rị đa. | 72. Ti biêu, nam môt sãt khít ri ta. |
| 73. É đàm bá dí bá đà. | 73. Ê đam, ba ga va ta. |
| 74. Tát đác tha dí đô sắc ni sam. | 74. Sãt tát tha, ga tu si ni sam. |
| 75. Tát đác đà bát đác lam. | 75. Sãt tát ta, pát tát lam. |
| 76. Nam mô a bĩ ra thĩ đàm | 76. Nam môt a ba ra si đam. |
| 77. Bác ra để díơng kị ra. | 77. Paùt ra ti, dang ky ra. |
| 78. Tát ra bĩ bột đà yết ra ha. | 78. Sãt ra ba, pu ta gơ ra ha. |
| 79. Ni yết ra ha yết ca ra ha ni. | 79. Ni gơ ra ha, khít ca ra ha ni. |
| 80. Bạt ra bĩ đia da tấ́t đà nễ. | 80. Pát ra, pi ti da, cha đa ni. |
| 81. A ca ra mật rị trụ. | 81. A ca ra, mớt ri chu. |
| 82. Bát rị đác ra da nảnh yết rị. | 82. Pát ri tát ra da, nang khít ri. |
| 83. Tát ra bĩ bàn đa na mục xoa ni. | 83. Sãt ra ba, pun đa na, mu sa ni. |
| 84. Tát ra bĩ đột sắc tra. | 84. Sãt ra ba, tát si cha. |
| 85. Đột tất pháp bát na nễ phạt ra ni. | 85. Tát si pháp, pun ma ni, pát ra ni. |
| 86. Giá đô ra thất đế nẫm. | 86. Chê tu ra, si ti nam. |
| 87. Yết ra ha ta ha tát ra nhã xá. | 87. Gơ ra ha, sô ha sát ra nha cha. |
| 88. Tị đa bằng ta na yết rị. | 88. Pi ta pang sa na khít ri. |
| 89. A sắc tra bằng xá đế nẫm. | 89. A si cha pinh sê ti nam. |
| 90. Na xoa sát đác ra nhã xá. | 90. Na sa sãt tát ra nha cha. |
| 91. Ba ra tát đa na yết rị. | 91. Pa ra sát tha na khít ri. |
| 92. A sắc tra nẫm. | 92. A si cha nam. |
| 93. Ma ha yết ra ha nhã xá. | 93. Ma ha gơ ra ha nha cha. |
| 94. Tị đa bằng tát na yết rị. | 94. Pi ta pang sát na khít ri. |
| 95. Tát bĩ xá đô lô nễ bĩ ra nhã xá. | 95. Sãt va sê tu ru, ni ba ra nha cha. |
| 96. Hô lam đột tất pháp nan giá na xá ni. | 96. Hu lam tát si pháp, nan cha na sê ni. |
| 97. Bĩ sa xá tất đác ra. | 97. Bi sa sê, si tát ra. |
| 98. A kiết ni ô đà ca ra nhã xá. | 98. A kít ni, u đa ca ra nha cha. |
| 99. A bát ra thĩ đa câu ra. | 99. A pát ra si ta khu ra. |
| 100. Ma ha bác ra chiến trì. | 100. Ma ha pát ra chên chi. |
| 101. Ma ha điệp đà. | 101. Ma ha típ ta. |
| 102. Ma ha đế xá. | 102. Ma ha ti cha. |
| 103. Ma ha thuê đà xá bĩ ra. | 103. Ma ha suê ta cha ba ra. |
| 104. Ma ha bạt ra bàn đát ra bá tất nễ. | 104. Ma ha pát ra pun đa ra, ba si ni. |
| 105. A rị da đa ra. | 105. A ri da ta ra. |
| 106. Tị rị câu tri. | 106. Pi ri cô ti. |
| 107. Thệ bĩ tị xá da. | 107. Si va pi cha da. |
| 108. Bạt xá ra ma lệ để. | 108. Pát cha ra, ma ly ty. |
| 109. Tị xá lô đà. | 109. Pi sê ru ta. |
| 110. Bột đằng díông ca. | 110. Pút tang mang ca. |
| 111. Bạt xá ra chá hắt na a giá. | 111. Pát cha ra, chi hô na a cha. |
| 112. Ma ra chá bĩ bãt ra chất đà. | 112. Ma ra chi ba, pát ra chi ta. |
| 113. Bạt xá ra thiện trì. | 113. Pát cha ra sin chi. |
| 114. Tị xá ra giá. | 114. Pi sê ra cha. |
| 115. Phiến đa xá bệ để bĩ bột thĩ đà. | 115. Sin ta sê, bê đê va, pu si ta. |
| 116. Tô ma lô ba. | 116. Su ma ru pa. |
| 117. Ma ha thuê đà. | 117. Ma ha suê ta. |
| 118. A rị da đa ra. | 118. A ri da ta ra. |
| 119. Ma ha bĩ ra a bác ra. | 119. Ma ha ba ra, a pát ra. |
| 120. Bạt xá ra thươgn yết ra chá bĩ. | 120. Pát cha ra, xương khít ra chê ba. |
| 121. Bạt xá ra câu ma rị. | 121. Pát cha ra, cu ma ri. |
| 122. Câu lam đà rị. | 122. Cu lam ta ri. |
| 123. Bạt xá ra hắt tát đa giá. | 123. Pát cha ra, hôt sát ta cha. |
| 124. Tị đia da kiến dá na ma rị ca. | 124. Pi ti da khin chê na, ma ri ca. |
| 125. Khuất tô mâu bĩ yết ra đát na. | 125. Quát su mu, ba khít ra ta na. |
| 126. Bĩ lô giá na câu rị da. | 126. Vê rô cha na, cu ri da. |
| 127. Dá ra thố sắc ni sam. | 127. Da ra thâu, si ni sam. |
| 128. Tị chiếc lam bĩ ma ni giá. | 128. Pi chi lam ba ma ni cha. |
| 129. Bạt xá ra ca na ca ba ra bĩ. | 129. Pát cha ra, ca na, ca pa ra ba. |
| 130. Rô xá na bạt xá ra đốn trỉ giá | 130. Rô cha na, pát cha ra, tân chi cha. |
| 131. Thuê đà giá ca ma ra. | 131. Suê ta cha, ca ma ra. |
| 132. Sát sa thi ba ra bĩ. | 132. Sát sa si, pa ra ba. |
| 133. É đế dí đế. | 133. Ê tê di tê. |
| 134. Mâu đát ra yết noa. | 134. Mu ta ra, kít na. |
| 135. Ta bĩ ra sám. | 135. Sô bê ra sam. |
| 136. Quật phạm đô. | 136. Quát pham tu. |
| 137. Ấân thố na mạ mạ tá tửa. | 137. In thâu na, ma ma sê. |
| ĐỆ NHỊ | |
| 138. Ô hồng, | 138. U hum, |
| 139. Rị sắc yết noa. | 139. Ry si kít na. |
| 140. Bác lạc xá tất đà. | 140. Pa ra, sê si ta. |
| 141. Tát đác tha gi đê sắc ni sam. | 141. Sát tát tha, ga tu si ni sam. |
| 142. Hô hồng, | 142. Hu hum, |
| 143. Đô rô ung, | 143. Tu ru ung, |
| 144. Chiêm bĩ na. | 144. Chim ba na. |
| 145. Hô hồng , | 145. Hu hum, |
| 146. Đô rô ung, | 146. Tu ru ung, |
| 147. Tất đam bĩ na. | 147. Si đam ba na. |
| 148. Hô hồng , | 148. Hu hum, |
| 149. Đô rô ung, | 149. Tu ru ung, |
| 150. Ba ra sắc đia da tam bác xoa. | 150. Pa ra si đi da, sam pát soa, na khít ra. |
| 151. Hô hồng, | 151. Hu hum, |
| 152. Đô rô ung, | 152. Tu ru ung, |
| 153. Tát bĩ dược xoa hắt ra sát ta. | 153. Sát va dác sa, hát ra sát sa. |
| 154. Yết ra ha nhã xá. | 154. Gơ ra ha nha cha. |
| 155. Tị đằng bằng tát na yết ra. | 155. Pi tang pang sát, na khít ra. |
| 156. Hô hồng | 156. Hu hum, |
| 157. Đô rô ung | 157. Tu ru ung, |
| 158. Giá đô ra thi để nẫm. | 158. Chê tu ra, si ti nam. |
| 159. Yết ra ha ta ha tát ra nẫm. | 159. Gơ ra ha, sa ha sát ra nam. |
| 160. Tị đằng bằng tát na ra. | 160. Pi tang pang sát na ra. |
| 161. Hô hồng, | 161. Hu hum, |
| 162. Đô rô ung, | 162. Tu ru ung, |
| 163. Ra xoa. | 163. Ra soa, |
| 164. Bá gií phạm. | 164. Ba ga va. |
| 165. Tát đác tha gi đê sắc ni sam. | 165. Sát tát tha, ga tu si ni sam. |
| 166. Ba ra điễm xá kiết rị. | 166. Pa ra tim, cha kít ri. |
| 167. Ma ha ta ha tát ra. | 167. Ma ha, sô ha sát ra. |
| 168. Bột thữ ta ha tát ra thất rị sa. | 168. Bút su sa, ha sát ra, si ri sa. |
| 169. Câu tri ta ha tát nê đế lệ. | 169. Cô ti, sô ha sát ni, ti lê. |
| 170. A tễ để thĩ bĩ rị đa. | 170. A pi đi si, ba ri ta. |
| 171. Tra tra anh ca. | 171. Cha cha ang ca. |
| 172. Ma ha bạt xá lô đát ra. | 172. Ma ha pát cha ru ta ra. |
| 173. Đễ rị bô bĩ na. | 173. Ti ri bô ba na. |
| 174. Man trĩ ra. | 174. Man ta ra. |
| 175. Ô hồng, | 175. U hum, |
| 176. Ta tất đế bạt bĩ đô. | 176. Sa si ti, bô ba tu. |
| 177. Mạ mạm | 177. Ma ma, |
| 178. Ấân thố na mạ mạ tá tửa. | 178. In thâu na, ma ma sê. |
| ĐỆ TAM | |
| 179. Ra xá bĩ dá. | 179. Ra cha ba da. |
| 180. Chủ ra bạt dá. | 180. Chu ra pát da. |
| 181. A kị ni bĩ dá. | 181. A chi ni ba da. |
| 182. Ô đà ca bĩ dá. | 182. U đa ca ba da. |
| 183. Tị xa bĩ dá. | 183. Pi sa ba da. |
| 184. Xá tát đa ra bĩ dá. | 184. Sê sát ta ra ba da. |
| 185. Bĩ ra chước yết ra bĩ dá. | 185. Ba ra chước khít ra ba da. |
| 186. Đột sắc xoa bĩ dá. | 186. Tát sít soa ba da. |
| 187. A xá nễ bĩ dá. | 187. A sê ni ba da. |
| 188. A ca ra mật rị trụ bĩ dá. | 188. A ca ra mơ ri chu ba da. |
| 189. Đà ra nĩ bột di kiêm ba gí bá đà bĩ dá. | 189. Đà ra ni, pu mi kim, ba ga va ta ba da. |
| 190. Ô ra ca bĩ đà bĩ dá. | 190. U ra ca, ba đa ba da. |
| 191. Lạc xá đán trỉ bĩ dá. | 191. Rát cha than đa ba da. |
| 192. Na dí bĩ dá. | 192. Na ga ba da. |
| 193. Tị điễu đát bĩ dá. | 193. Pi thiêu tát ba da. |
| 194. Tô ba ra noa bĩ dá. | 194. Sô pa ra na ba da. |
| 195. Dược xoa yết ra ha. | 195. Dác soa gơ ra ha. |
| 196. Ra xoa tư yết ra ha. | 196. Ra soa si gơ ra ha. |
| 197. Tất rị đà yết ra ha. | 197. Pê ri ta gơ ra ha. |
| 198. Tị xá gía yết ra ha. | 198. Pi sa cha gơ ra ha. |
| 199. Bột đà yết ra ha. | 199. Pu ta gơ ra ha. |
| 200. Cưu bàn trỉ yết ra ha. | 200. Cu ban đa gơ ra ha. |
| 201. Bột đơân na yết ra ha. | 201. Pu tan na gơ ra ha. |
| 202. Ca tra bột đơân na yết ra ha. | 202. Ca cha pu tan na gơ ra ha. |
| 203. Tất kiến đột yết ra ha. | 203. Si kin tu gơ ra ha. |
| 204. A bá tất ma ra yết ra ha. | 204. A pa si ma ra gơ ra ha. |
| 205. Ô đán ma đà yết ra ha. | 205. U than ma ta gơ ra ha. |
| 206. Xá dá yết ra ha. | 206. Sa da gơ ra ha. |
| 207. Hê rị bĩ đế yết ra ha. | 207. Hê ri ba ti gơ ra ha. |
| 208. Xã đà ha rị nẫm. | 208. Sê ta ha ri nam. |
| 209. Yết bĩ ha rị nẫm. | 209. Khít ba ha ri nam. |
| 210. Lô đia ra ha rị nẫm. | 210. Ru ti ra ha ri nam. |
| 211. Mang ta ha rị nẫm. | 211. Mang sa ha ri nam. |
| 212. Mê đà ha rị nẫm. | 212. Mê ta ha ri nam. |
| 213. Ma xá ha rị nẫm. | 213. Ma cha ha ri nam. |
| 214. Xá đà ha rị nứ. | 214. Cha ta ha ri nu. |
| 215. Thĩ tĩ đà ha rị nẫm. | 215. Si pi ta ha ri nam. |
| 216. Tị đà ha rị nẫm. | 216. Pi ta ha ri nam. |
| 217. Bá đà ha rị nẫm | 217. Ba đa ha ri nam. |
| 218. A díơ giã ha rị nứ | 218. A su cha ha ri nu. |
| 219. Chất đà ha rị nứ | 219. Chít ta ha ri nu. |
| 220. Đê sam tát bĩ sam | 220. Ti sam sát bi sam. |
| 221. Tát bĩ yết ra ha nẫm | 221. Sát va gơ ra ha nam. |
| 222. Tị đà dá xá sân đà dá di | 222. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 223. Kê ra dá di | 223. Kê ra da mi, |
| 224. Ba rị bạt ra giá ca hắt rị đổm | 224. Pa ri pát ra chê ca, cát ri tam. |
| 225. Tị đà dá xá sân đà dá di | 225. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 226. Kê ra dá di | 226. Kê ra da mi, |
| 227. Trí diễân ni hắt rị đổm | 227. Đa din ni, cát ri tam. |
| 228. Tị đà dá xá sân đà dá di | 228. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 229. Kê ra dá di | 229. Kê ra da mi, |
| 230. Ma ha bát du bát đác dá | 230. Ma ha pát su pát tát da, |
| 231. Lô đát ra hắt rị đổm | 231. Ru đa ra, cát ri tam. |
| 232. Tị đà dá xá sân đà dá di | 232. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 233. Kê ra dá di | 233. Kê ra da mi, |
| 234. Na ra dá noa hắt rị đổm | 234. Na ra da na, cát ri tam. |
| 235. Tị đà dá xá sân đà dá di | 235. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 236. Kê ra dá di | 236. Kê ra da mi, |
| 237. Đát đĩa dí lô trĩ tây hắt rị đổm | 237. Tát toa ga ru đa si, cát ri tam. |
| 238. Tị đà dá xá sân đà dá di | 238. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 239. Kê ra dá di | 239. Kê ra da mi, |
| 240. Ma ha ca ra ma đác rị gí noa hắt rị đổm | 240. Ma ha ca ra, ma tát ri ga na, cát ri tam. |
| 241. Tị đà dá xá sân đà dá di | 241. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 242. Kê ra dá di | 242. Kê ra da mi, |
| 243. Ca ba rị ca hắt rị đổm | 243. Ca pa ri ca, cát ri tam. |
| 244. Tị đà dá xá sân đà dá di | 244. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 245. Kê ra dá di | 245. Kê ra da mi, |
| 246. Xá dá yết ra ma đột yết ra | 246. Cha da khít ra, ma tu khít ra. |
| 247. Tát bĩ ra tha ta đát na hắt rị đổm | 247. Sát va ra tha sa tát na, cát ri tam. |
| 248. Tị đà dá xá sân đà dá di | 248. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 249. Kê ra dá di | 249. Kê ra da mi, |
| 250. Gía đột ra bĩ kị nễ hắt rị đổm | 250. Chư chát ra, ba ky ni, cát ri tam. |
| 251. Tị đà dá xá sân đà dá di | 251. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 252. Kê ra dá di | 252. Kê ra da mi, |
| 253. Tị rị díơng hắt rị tri | 253. Pi ri dang cát ri chi |
| 254. Nan đà kê sa ra dí noa bác đế | 254. Nan đa kê sa ra, ga na phun ti. |
| 255. Sách hê dá hắt rị đổm | 255. Sát hê da, cát ri tam. |
| 256. Tị đà dá xá sân đà dá di | 256. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 257. Kê ra dá di | 257. Kê ra da mi, |
| 258. Na yết na xá ra bĩ noa hắt rị đổm | 258. Na khít na sa ra ba na, cát ri tam. |
| 259. Tị đà dá xá sân đà dá di | 259. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 260. Kê ra dá di | 260. Kê ra da mi, |
| 261. A la hán hắt rị đổm tị đà dá xá sân đà dá di | 261. A ra han, cát ri tam, pi đa da cha, san đa da mi, |
| 262. Kê ra dá di. | 262. Kê ra da mi, |
| 263. Tị đà ra dí hắt rị đổm. | 263. Pi ta ra ga, cát ri tam. |
| 264. Tị đà dá xá sân đà dá di. | 264. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 265. Kê ra dá di. | 265. Kê ra da mi, pát cha ra pa mi, |
| 266. Câu hê dá câu hê dá. | 266. Cu hê da cu hê da, |
| 267. Ca đia bát đế hắt rị đổm. | 267. Ca đi pát ti cát ri tam. |
| 268. Tị đà dá xá sân đà dá di. | 268. Pi đa da cha, san đa da mi |
| 269. Kê ra dá di. | 269. Kê ra da mi, |
| 270. Ra xoa văng. | 270. Ra soa mang, |
| 271. Bá dí phạm. | 271. Ba ga va, |
| 272. Ấân thố na mạ mạ tá tửa. | 272. In thâu na ma ma sê. |
| ĐỆ TỨ | |
| 273. Bá dí phạm. | 273. Ba ga va, |
| 274. Tát đác đà bát đác ra. | 274. Si ta ta, pa tơ ra. |
| 275. Nam-mô tý đột đế. | 275. Nam môt suy tu tê. |
| 276. A tất đà na ra lạc ca. | 276. A si ta na ra chi ca. |
| 277. Ba ra bĩ tất phổ tra. | 277. Pa ra va, si phu cha. |
| 278. Tị ca tát đác đà bát đế rị. | 278. Pi ca sát tát ta pát ti ri. |
| 279. Thập Phật ra thập Phật ra. | 279. Sập Phật ra sập Phật ra, |
| 280. Đà ra đà ra. | 280. Đà ra đa ra, |
| 281. Tần đà ra tần đà ra sân đà sân đà. | 281. Vãn đa ra, vãn đa ra, san đa san đa. |
| 282. Hô hồng, | 282. Hu hum, |
| 283. Hô hồng, | 283. Hu hum. |
| 284. Phấn tra, | 284. Phun cha, |
| 285. Phấn tra phấn tra phấn tra phấn tra. | 285. Phun cha, phun cha, phun cha, phun cha. |
| 286. Ta ha, | 286. Sô ha, |
| 287. Hê hê phấn. | 287. Hê hê phun. |
| 288. A mâu ca dá phấn | 288. A mâu ca da phun. |
| 289. A ba ra đĩ ha dá phấn. | 289. A pa ra đê ha ta phun. |
| 290. Ba ra bĩ ra đà phấn. | 290. Ba ra pa ra ta phun. |
| 291. A tô ra tị đà ra ba ca phấn. | 291. A sô ra, pi ta ra, pa ca phun. |
| 292. Tát bĩ đĩ bệ tề phấn. | 292. Sát va đê bê pi phun. |
| 293. Tát bĩ na dí tề phấn. | 293. Sát va na ga pi phun. |
| 294. Tát bĩ dược xoa tề phấn. | 294. Sát va dác sa pi phun. |
| 295. Tát bĩ kiến thát bĩ tề phấn. | 295. Sát va gan đa va pi phun. |
| 296. Tát bĩ bột đơân na tề phấn. | 296. Sát va pu ta na pi phun. |
| 297. Ca tra bột đơân na tề phấn. | 297. Ca cha pu ta na pi phun. |
| 298. Tát bĩ đột lang chỉ đê tề phấn. | 298. Sát va tát lang chi ti pi phun. |
| 299. Tát bĩ đột sáp tĩ lê hắt sắc đê tề phấn. | 299. Sát va tát sít pi lây, cát si ti pi phun. |
| 300. Tát bĩ thập bĩ lê tề phấn. | 300. Sát va sấp ba lay pi phun. |
| 301. Tát bĩ a bá tất ma lê tề phấn. | 301. Sát va a pa si mô lay pi phun. |
| 302. Tát bĩ xá ra bĩ noa tề phấn. | 302. Sát va sê ra ba na pi phun. |
| 303. Tát bĩ đia đê kê tề phấn. | 303. Sát va ti tê kê pi phun. |
| 304. Tát bĩ đát ma đà kê tề phấn. | 304. Sát va tát ma ta ky pi phun. |
| 305. Tát bĩ tề đà da ra thê gía lê tề phấn. | 305. Sát va pi ta da ra si cha lây pi phun. |
| 306. Xá dá yết ra ma đột yết ra. | 306. Cha da khít ra, ma tu khít ra, |
| 307. Tát bĩ ra tha ta đà kê tề phấn. | 307. Sát va ra tha sa đa kê pi phun. |
| 308. Tị đia dá gía lê tề phấn. | 308. Pi ti da cha lây pi phun. |
| 309. Giá đô ra phước kị nễ tề phấn. | 309. Chê tu ra, pháp ky ni pi phun. |
| 310. Bạt xá ra câu ma rị, | 310. Pát cha ra, cu ma ri, |
| 311. Tị đà dá la thê tề phấn. | 311. Pi ta da, ra si pi phun. |
| 312. Ma ha ba ra đinh díơng xoa kị rị tề phấn. | 312. Ma ha pa ra tinh dang, soa ky ri pi phun. |
| 313. Bạt xá ra thươgn yết ra dá, | 313. Pát cha ra sang khít ra da, |
| 314. Ba ra trượng kị ra xá dá phấn. | 314. Pa ra chang ky ra cha da phun. |
| 315. Ma ha ca ra dá, | 315. Ma ha ca ra da, |
| 316. Ma ha mạt đát rị ca noa. | 316. Ma ha mút tát ri ca na, |
| 317. Nam mô ta yết rị đa dá phấn. | 317. Nam môt sa khít ri ta da phun. |
| 318. Tỉ sắc noa tị duệ phấn. | 318. Pi si na phi dây phun. |
| 319. Bột ra ha mâu ni duệ phấn. | 319. Pu ra ha mâu ni dây phun. |
| 320. A kị ni duệ phấn. | 320. A ky ni dây phun. |
| 321. Ma ha yết rị duệ phấn. | 321. Ma ha khít ri dây phun. |
| 322. Yết ra đán trỉ duệ phấn. | 322. Khít ra than chi dây phun. |
| 323. Miệc đát rị duệ phấn. | 323. Mít tát ri dây phun. |
| 324. Lao đát rị duệ phấn. | 324. Ru tát ri dây phun. |
| 325. Gía văn trỉ duệ phấn. | 325. Cha man đa dây phun. |
| 326. Yết la ra đác rị duệ phấn. | 326. Khít la ra tát ri dây phun. |
| 327. Ca bát rị duệ phấn. | 327. Ca phun ri dây phun. |
| 328. A đia mục chất đà ca thi ma xá na, | 328. A ti mu chít ta, ca si ma sa na, |
| 329. Bá tư nễ duệ phấn. | 329. Ba su ni dây phun. |
| 330. Diễn kiết chất, | 330. Din kít chít, |
| 331. Tát đĩ bá tửa, | 331. Sát tô va sê, |
| 332. Mạ mạ ấn thố na mạ mạ tá tửa. | 332. Ma ma in thâu na ma ma sê. |
| ĐỆ NGŨ | |
| 333. Đột sắc tra chất đà. | 333. Tát si cha chít ta. |
| 334. A mạt đác rị chất đà. | 334. A mút tát ri chít ta. |
| 335. Ô xá ha ra. | 335. U cha ha ra. |
| 336. Dí bá ha ra. | 336. Ga ba ha ra. |
| 337. Lô đia ra ha ra. | 337. Rô ti ra ha ra. |
| 338. Ta bĩ ha ra. | 338. Ba sa ha ra. |
| 339. Ma xá ha ra. | 339. Ma cha ha ra. |
| 340. Xá đà ha ra. | 340. Cha ta ha ra. |
| 341. Thĩ tĩ đà ha ra. | 341. Si pi ta ha ra. |
| 342. Bạt lược dá ha ra. | 342. Pát lác da ha ra. |
| 343. Kiến đà ha ra. | 343. Khin ta ha ra. |
| 344. Bố sư ba ha ra. | 344. Pu sư pa ha ra. |
| 345. Phả ra ha ra. | 345. Phô ra ha ra. |
| 346. Bĩ tá ha ra. | 346. Ba sê ha ra. |
| 347. Bát ba chất đà. | 347. Pún pa chít ta. |
| 348. Đột sắc tra chất đà. | 348. Tát si cha chít ta. |
| 349. Lao đát ra chất đà. | 349. Lu ta ra chít ta. |
| 350. Dược xoa yết ra ha. | 350. Dác sa gơ ra ha. |
| 351. Ra sát ta yết ra ha. | 351. Ra sát sa gơ ra ha. |
| 352. Bế lê đà yết ra ha. | 352. Pay lê ta gơ ra ha. |
| 353. Tị xá gía yết ra ha. | 353. Pi sa cha gơ ra ha. |
| 354. Bột đà yết ra ha. | 354. Pu ta gơ ra ha. |
| 355. Cưu bàn trỉ yết ra ha. | 355. Cu ban đa gơ ra ha. |
| 356. Tất kiến đà yết ra ha. | 356. Si khin ta gơ ra ha. |
| 357. Ô đát ma đà yết ra ha. | 357. U tát ma ta gơ ra ha. |
| 358. Xá dá yết ra ha. | 358. Sê dê gơ ra ha. |
| 359. A bá tất ma ra yết ra ha. | 359. A pa sát ma ra gơ ra ha. |
| 360. Trạch khê cách trĩ kị ni yết ra ha. | 360. Chác khu cát, đa ky ni gơ ra ha. |
| 361. Rị Phật đế yết ra ha. | 361. Ri pút ti gơ ra ha. |
| 362. Xá dí ca yết ra ha. | 362. Cha mi ca gơ ra ha. |
| 363. Xá câu ni yết ra ha. | 363. Sa cu ni gơ ra ha. |
| 364. Lao đát ra nan đia ca yết ra ha. | 364. Mu ta ra, nan ti ca gơ ra ha. |
| 365. A lam bĩ yết ra ha. | 365. A lam ba gơ ra ha. |
| 366. Kiến đột ba ni yết ra ha. | 366. Khin tu pa ni gơ ra ha. |
| 367. Thập phạt ra yên ca hê ca. | 367. Sập phạt ra, in ca hê ca. |
| 368. Trĩ đê díơc ca. | 368. Chuy ti dác ca. |
| 369. Đát lê đê díơc ca. | 369. Tát lê ti dác ca. |
| 370. Gía đột thác ca. | 370. Chê tát thác ca. |
| 371. Ni đĩ thập phạt ra tỉ sam ma thập phạt ra. | 371. Ni đê sập phạt ra, pi sam ma sập phạt ra. |
| 372. Bạt đĩ ca, | 372. Pô ti ca, |
| 373. Tỉ đĩ ca, | 373. Pi ti ca, |
| 374. Thất lê sắc mật ca. | 374. Sít lê si mi ca. |
| 375. Ta nễ bát đĩ ca. | 375. Sa ni pun ti ca. |
| 376. Tát bĩ thập phạt ra. | 376. Sát va sập phạt ra. |
| 377. Thất lô kiết đê. | 377. Sít ru kít tê. |
| 378. Mạt đà bệ đạt lô chá kiêm. | 378. Mút đa bi tát ru chê kim. |
| 379. A ĩ lô kiêm. | 379. A y ru khim. |
| 380. Mục khê lô kiêm. | 380. Mu khu ru khim. |
| 381. Yết rị đột lô kiêm. | 381. Khít ri tát ru khim. |
| 382. Yết ra ha, yếtu lam. | 382. Khít ra ha, khít lam. |
| 383. Yết noa du lam. | 383. Khít na su lam. |
| 384. Đản đà du lam. | 384. Tan ta su lam. |
| 385. Hắt rị dá du lam. | 385. Ngát ri da su lam. |
| 386. Mạt mạ du lam. | 386. Mát ma su lam. |
| 387. Bạt rị thất bĩ du lam. | 387. Pát ri si ba su lam. |
| 388. Tỉ lật sắc tra du lam. | 388. Pi lát si cha su lam. |
| 389. Ô đà ra du lam. | 389. U ta ra su lam. |
| 390. Yết tri du lam. | 390. Khít chi su lam. |
| 391. Bạt tất đê du lam. | 391. Pát si ti su lam. |
| 392. Ô lô du lam. | 392. U ru su lam. |
| 393. Thươgn dí du lam. | 393. Sang ca su lam. |
| 394. Hắc tất đà du lam. | 394. Hát si ta su lam. |
| 395. Bạt đà du lam. | 395. Pát ta su lam. |
| 396. Ta phòang án dá bĩ ra trượng dí du lam. | 396. Sa phang ang ca pát ra, chang kha su lam. |
| 397. Bột đà tỉ đà trĩ. | 397. Pu ta bi ta đa. |
| 398. Trĩ kị ni thập bĩ ra. | 398. Đa ky ni sấp ba ra. |
| 399. Đà đột lô ca kiến đốt lô kiết trĩ bĩ lô đà tữ. | 399. Ta tát ru ca, kin chát ru kít chi, ba lu ta pi. |
| 400. Tát bát lô ha lăng gía. | 400. Sát pát ru ha lang ca. |
| 401. Du sa đát ra ta na yết ra. | 401. Su sa tát ra, sa na khít ra. |
| 402. Tị sa díơ ca. | 402. Pi sa du ca. |
| 403. A kị ni ô đà ca. | 403. A ky ni, u ta ca. |
| 404. Mạt ra bệ ra kiến đà ra. | 404. Mát ra bê ra, kin ta ra. |
| 405. A ca ra mật rị đốt đát liễm bột ca. | 405. A ca ra, mít ri chát, than lim pu ca. |
| 406. Đia lật lạc tra. | 406. Ti lát chi cha. |
| 407. Tỉ rị sắc chất ca. | 407. Pi ri sít chít ca. |
| 408. Tát bĩ na câu ra. | 408. Sát va na khu ra. |
| 409. Tư dẫn dí tề yết ra rị díơc xoa đác ra sô. | 409. Si dan ga pi, khít ra ri dác sa, tát ra sô. |
| 410. Mạt ra thĩ bĩ pệ đê sam ta bĩ sam. | 410. Mát ra si, phê ti sam sa bê sam. |
| 411. Tất đác đà bát đác ra. | 411. Si ta ta, pa tơ ra. |
| 412. Ma ha bạt xá lô sắc ni sam. | 412. Ma ha pát cha ru, sít ni sam. |
| 413. Ma ha bát lạc trượng kị lam. | 413. Ma ha pa ra chang ky lam. |
| 414. Dá ba đột đà xá díơ xá na. | 414. Da pa tát đa sa du cha na. |
| 415. Biện đát lê noa. | 415. Pin tan ly na. |
| 416. Tị đà da bàn đàm ca lô dí. | 416. Pi đa da, ban đam ca ru mi. |
| 417. Đê thù bàn đàm ca lô dí. | 417. Ti su, ban đam ca ru mi. |
| 418. Bát ra tị đà bàn đàm ca lô dí. | 418. Pát ra pi đa, ban đam ca ru mi. |
| 419. Đát điệt tha. | 419. Ta đya tha. |
| 420. Ấn, | 420. A ôm, |
| 421. A na lê, | 421. A na lê, |
| 422. Tị xá đĩ, | 422. Bi su đê, |
| 423. Bệ ra bạt xá ra đà rị. | 423. Bê ra, pát cha ra, đa ri. |
| 424. Bàn đà bàn đà nễ. | 424. Pun đa pun đa ni, |
| 425. Bạt xá ra bán ni phấn. | 425. Pát cha ra pang ni phun. |
| 426. Hô hồng đô lô ung phấn, | 426. Hu hum tu ru ung phun, |
| 427. Ta bĩ ha. | 427. Sô va ha. |
Câu hỏi thường gặp về Chú Lăng Nghiêm
1. Chú Lăng Nghiêm có tác dụng gì chủ yếu?
Chú Lăng Nghiêm chủ yếu có tác dụng bảo vệ hành giả khỏi các năng lượng tiêu cực, tà ma ngoại đạo, giúp thanh tịnh tâm hồn, hóa giải nghiệp chướng và khai mở trí tuệ, mang lại sự bình an và kiên định trên con đường tu tập.
2. Ai có thể trì tụng Chú Lăng Nghiêm?
Bất kỳ ai có lòng tin và mong muốn tu tập, không phân biệt giới tính hay địa vị xã hội, đều có thể trì tụng chú Lăng Nghiêm. Quan trọng nhất là sự thành tâm, kiên trì và hiểu đúng ý nghĩa của thần chú.
3. Trì tụng Chú Lăng Nghiêm có cần nghi thức đặc biệt nào không?
Mặc dù có thể tụng chú bất cứ lúc nào, việc thực hành trong không gian thanh tịnh, sạch sẽ, với tâm ý chuyên chú và giữ giới là điều được khuyến khích để tác dụng của chú Lăng Nghiêm được phát huy tối đa.
4. Có phải Chú Lăng Nghiêm chỉ dành cho người xuất gia?
Không, Chú Lăng Nghiêm không chỉ dành riêng cho người xuất gia mà còn rất phù hợp với Phật tử tại gia. Sức mạnh của chú mang lại lợi lạc cho tất cả những ai thành tâm trì tụng, không phân biệt thân phận.
5. Việc trì tụng Chú Lăng Nghiêm có thể giúp hóa giải nghiệp chướng ngay lập tức không?
Việc hóa giải nghiệp chướng là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự tu tập miên mật, sám hối và thực hành thiện hạnh. Chú Lăng Nghiêm là một công cụ mạnh mẽ hỗ trợ quá trình này, giúp giảm nhẹ nghiệp lực và tạo điều kiện thuận lợi cho sự chuyển hóa tâm linh.
6. Chú Lăng Nghiêm có giúp thu hút may mắn hay tài lộc không?
Mục đích chính của Chú Lăng Nghiêm là phát triển trí tuệ, thanh tịnh tâm hồn và bảo hộ tâm linh. Mặc dù sự bình an trong tâm có thể gián tiếp tạo ra những điều kiện tốt đẹp trong cuộc sống (bao gồm cả may mắn), nhưng đây không phải là tác dụng trực tiếp hay mục tiêu chính của việc trì tụng chú.
7. Tôi có thể tìm hiểu thêm về Chú Lăng Nghiêm ở đâu?
Bạn có thể tìm đọc Kinh Lăng Nghiêm trong các bản dịch tiếng Việt, tham khảo các bài giảng của Hòa thượng Tuyên Hóa hoặc các vị cao tăng uy tín khác. Các website Phật giáo như Pháp Phục Nguyên Dung cũng là nguồn thông tin hữu ích để tìm hiểu sâu hơn về thần chú Lăng Nghiêm và ý nghĩa của nó.
Chú Lăng Nghiêm là một bài chú vô cùng quan trọng trong Phật giáo, mang lại lợi ích nhiệm màu cho người hành trì. Việc tụng niệm Chú Lăng Nghiêm không chỉ giúp bảo vệ bản thân khỏi những nguy hiểm từ thế giới vô hình mà còn góp phần phát triển trí tuệ, lòng từ bi và sự an lạc trong tâm hồn.
Qua việc trì tụng bài thần chú này, người tụng niệm có thể đạt được sự thanh tịnh trong tâm hồn, mở rộng nhận thức và xây dựng mối liên hệ sâu sắc hơn với chính mình. Hơn nữa, Chú Lăng Nghiêm còn được coi là một công cụ hỗ trợ cho việc tu tập, giúp người hành giả kiên định hơn trong con đường tìm kiếm chân lý và giải thoát. Với những tác dụng phi thường mà chú Lăng Nghiêm mang lại, việc thực hành chú này là một con đường quý giá để mỗi người con Phật tại Pháp Phục Nguyên Dung hướng đến sự bình an và giác ngộ.
